Cơ Khí Sản Xuất Inox Phạm Nguyên
Địa chỉ: 57B An Phú Đông 09 P.An Phú Đông, Q.12, TP.HCM

Khối lượng riêng inox 304 được tính như thế nào? Phân biệt inox 304 dựa vào khối lượng

Khối lượng riêng inox 304 được tính như thế nào? Làm sao có thể phân biệt được loại vật liệu này dựa vào khối lượng? Đó là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất hiện nay. Bởi inox là loại vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt, độ bền cao và dễ thích nghi với nhiều môi trường khác nhau. Muốn biết cách tính khối lượng của inox 304, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua chia sẻ dưới đây nhé!

Đôi điều cần biết về inox 304

Inox 304 - vật liệu được sử dụng phổ biến hiện nay
Inox 304 – vật liệu được sử dụng phổ biến hiện nay

Inox 304 là loại thép không gỉ được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến hiện nay. Nó được tạo ra từ hợp kim của thép và Niken, Mangan, Crom. Loại thép này có đặc tính tạo hình và hàn tốt, độ bền cao và có khả năng chống ăn mòn.

Inox 304 là loại được ưa chuộng nhất hiện nay trong cuộc sống và sản xuất của con người. Vật liệu này có chiếm đến 50% lượng thép không gỉ được sản xuất trên toàn thế giới.

Khối lượng riêng của inox 304 sẽ được tính: 7,93 gam/cm3 = 7930 kg/m3.

Bất kì loại vật liệu nào đều có khối lượng riêng cụ thể. Đây chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trọng lượng riêng của vật liệu.

Công thức tính khối lượng riêng inox 304 như thế nào?

Công thức tính khối lượng riêng của inox 304
Công thức tính khối lượng riêng của inox 304

Inox 304 có nhiều dạng khác nhau, nhưng tiêu biểu nhất là dạng tấm và dạng ống. Để tính khối lượng riêng của vật liệu này, mọi người có thể áp dụng theo công thức sau đây:

Công thức tính khối lượng riêng của inox 304 dạng tấm

Khống lượng tấm inox =  T(mm) x W(mm) x L(mm)  x 7.93 / 1000000 (Tỷ trọng của thép không gỉ inox 201 và inox 304). Trong đó:

  • T: Độ dày tấm inox (mm).
  • W: Độ rộng tấm inox (mm).
  • L: Chiều dài tấm inox (mm)
  • 7.93 là khối lượng riêng của inox 304 và inox 201.

Công thức tính khối lượng của inox 304 dạng ống

Khối lượng ống inox 304 (kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x  7.93 x L(m). Trong đó:

  • T: Là ký hiệu độ dày của ống thép (mm).
  • L: Chiều dài của ống thép (m)
  • O.D: Kí hiệu đường kính ngoài ống thép (mm).
  • 7.93 là khối lượng riêng của inox 304 và inox 201.

Cách phân biệt inox 304 dựa vào trọng lượng

Cách phân biệt inox 304
Cách phân biệt inox 304

Với sự phổ biến cũng như những giá trị của inox 304 mang lại thì hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều những sản phẩm giả mạo. Vậy nên để có thể chọn được vật liệu chất lượng và đáng tin cậy, người tiêu dùng phải biết cách phân biệt giữa inox 304 hàng thật và hàng nhái. Hiện có rất nhiều cách khác nhau để mọi người phân biệt nhưng kiểm tra trọng lượng là cách được nhiều người sử dụng nhất hiện nay.

Khối lượng = Khối lượng riêng inox 304 x Thể tích

Trong đó khối lượng riêng của inox 304 vào khoảng 7.93g/cm3. Tuy nhiên tùy theo từng hình dạng cụ thể của vật liệu như tấm, ống,….mà công thức có thể thay đổi. Khi đã có kích thước chính xác của sản phẩm, mọi người hãy sử dụng công thức phù hợp để tính toán khối lượng.

Sau đó so sánh trọng lượng với giá trị đã biết của inox 304. Để đảm bảo độ chính xác, mọi người có thể sử dụng cần điện tử để thực hiện. Đo lường trọng lượng của sản phẩm và so sánh với giá trị đã biết của inox 304 từ bảng quy chuẩn.

Trên đây là cách tính khối lượng riêng inox 304 cũng như cách phân biệt loại vật liệu này. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích và cần thiết đối với những ai quan tâm hay có nhu cầu sử dụng. Muốn mua được sản phẩm uy tín, chất lượng và giá thành hợp lý hãy đến với Inox Phạm Nguyên, chắc chắn nơi đây sẽ không làm mọi người thất vọng.

Inox
Phạm Nguyên
Sản phẩm mẫu mã hiện đại và đa dạng

Danh Mục Sản Phẩm